GIỚI THIỆU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG

CHÍNH  SÁCH  ƯU  TIÊN

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do Bộ GD&ĐT và Bộ LĐTB&XH ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển. Ngoài ra, các sinh viên trúng tuyển vào trường ĐHSPKT Vĩnh Long được hưởng thêm các ưu tiên sau:

1. Học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP và miễn học phí 100% cho sinh viên trúng tuyển bậc ĐHSPKT;

2. Miễn học phí  năm học 2017-2018 đối với sinh viên trúng tuyển vào trường  có hộ khẩu tại các tỉnh Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng lũ lụt năm 2016;

3. Xét cấp học bổng từng học kỳ đối với sinh viên loại khá, giỏi trở lên;

4. Được hưởng trợ cấp xã hội và ưu đãi giáo dục theo quy định của Nhà nước;

5. Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và hỗ trợ thủ tục vay vốn học tập;

6. Được tư vấn giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động sau khi ra trường.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chương trình đào tạo hiệu quả, đáp ứng thị trường lao động trong và ngoài nước;

2. Trường Đại học duy nhất trên toàn quốc sinh viên ra trường phải đạt chứng chỉ kỹ năng nghề bậc 3/5;

3. Được đào tạo Tiếng Nhật và giới thiệu việc làm tại Nhật Bản sau khi tốt nghiệp ra trường;

Chào mừng đến với Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long là trường công lập thuộc hệ thống đào tạo quốc dân của Việt Nam. Hiện tại nhà trường do bộ LTBXH quản lý về nhân sự và Bộ GDĐT quản lý về chuyên môn.

Với vị trí nằm giữa trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, là một trong những trường trọng điểm về dạy nghề của cả nước, do dự án “Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề” đầu tư.

Trong những năm qua trường đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao hàng ngàn GVDN và cán bộ kỹ thuật cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh thành khác của đất nước.

Qua thăm dò, hiện nay đội ngũ này đã phát huy năng lực tại nơi làm việc rất tốt, rất nhạy bén trong quá trình tiếp thu công nghệ mới, có nhiều người đã trở thành cán bộ chủ chốt ở các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề hoặc các cơ quan, đơn vị, nhà máy xí nghiệp, ...phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

Đại học chính quyCao đẳng chính quyĐại học VLVHLiên thôngSau đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long là trường công lập thuộc hệ thống đào tạo quốc dân của Việt Nam. Hiện tại nhà trường do bộ LĐ-TB&XH quản lý về nhân sự và Bộ GDĐT quản lý về chuyên môn.

NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

1. Công nghệ kỹ thuật ô tô, 03 chuyên ngành: Điện ô tô; Động cơ đốt trong; Khung gầm ô tô.

2. Công nghệ chế tạo máy, 02 chuyên ngành: Công nghệ gia công kim loại; Công nghệ gia công chính xác-CNC.

3. Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử, 04 chuyên ngành: Hệ thống điện; Điện công nghiệp; Điện tử công nghiệp; Điện tử truyền thông.

4. Công nghệ thông tin, 04 chuyên ngành: Hệ thống thông tin; Truyển thông và Mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính.

5. Công nghệ thực phẩm, 03 chuyên ngành: Chế biến thủy sản; Kiểm nghiệm thực phẩm; Chế biến thực phẩm.

6. Công nghệ kỹ thuật cơ khí, 02 chuyên ngành: Kỹ thuật thiết kế cơ khí; Công nghệ vật liệu và đo kiểm tiên tiến.

7. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, 02 chuyên ngành: Thiết kế hệ thống cơ điện tử; Thiết kế sản phẩm cơ điện tử.

8. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, 02 chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển; Tự động hóa.

9. Thú y.

10. Công tác xã hội.

 ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG

1. Công nghệ kỹ thuật ô tô

2. Công nghệ chế tạo máy

3. Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử

4. Công nghệ thông tin

5. Công nghệ thực phẩm

6. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

8. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

9. Thú y

10. Công tác xã hội

ĐẠI HỌC VLVH

1. Công nghệ kỹ thuật ô tô

2. Công nghệ chế tạo máy

3. Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử

4. Công nghệ thông tin

5. Công nghệ thực phẩm

6. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

8. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

9. Thú y

10. Công tác xã hội

CAO ĐẲNG CHÍNH QUY

1. Thiết kế đồ họa

2. Kế toán doanh nghiệp

3. Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ

4. Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp  máy tính

5. Tin học văn phòng

6. Quản trị cơ sở dữ liệu

7. Quản trị mạng máy tính

8. Thiết kế và quản lý Website

9. Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

10. Cắt gọt kim loại

11. Công nghệ hàn

12.  Kỹ thuật máy nông nghiệp

13. Công nghệ kỹ thuật ô tô

14. Sửa chữa máy tàu thủy

15. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

16. Công nghệ chế tạo máy

17. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

18. Điện công nghiệp

19. Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí

20. Cơ điện tử

21. Điện tử công nghiệp

22. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

23. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

24. Chế biến thực phẩm

25. Công nghệ thực phẩm

26. Thú y

27. Công tác xã hội

ĐÀO TẠO THẠC SĨ

1. Kỹ thuật cơ khí

2. Kỹ thuật ôtô

3. Kỹ thuật điện

4. Kỹ thuật điện tử

5. Công nghệ thông tin

6. Lý luận và phương pháp giảng dạy bộ môn Kỹ thuật công nghệ

7. Giáo dục và phát triển cộng đồng

 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CHUNG

* Đào tạo ra đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học cho các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở giáo dục trong cả nước nói chung và Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng.

* Nắm vững lý thuyết và kỹ năng nghề đã học. Vận dụng thành thạo các kỹ năng để hành nghề. Có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có tư duy khoa học, năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp.

 * Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ sư phạm, vận dụng tổng hợp các phương pháp giảng dạy tiên tiến một cách có hệ thống, giúp đỡ HS-SV trong các hoạt động thực hành.

ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

Đội ngũ giảng viên cơ hữu đến tháng 12/2015: Phó giáo sư: 04 (1.92%), Tiến sĩ 12 (5.77%), Nghiên cứu sinh 17 (8.17%), Thạc sĩ 107 (51.45%), Cao học 43 (20.67%), và Đại học 25 (12.02%).

MÔI TRƯỜNG - PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP

- Môi trường học tập lành mạnh với những thiết bị máy móc thực hành hiện đại, phương pháp giảng dạy tiên tiến, trang bị cho học sinh, sinh viên những kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp và khả năng tin học và ngoại ngữ để làm việc.

- Nhà trường xác định chất lượng đội ngũ giảng viên có ý nghĩa quan trọng đến việc đảm bảo chất lượng đào tạo, do đó đã không ngừng bổ sung các giảng viên có trình độ và phẩm chất tốt để phục vụ cho mục tiêu đào tạo, không ngừng cải tiến phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tính năng động của học sinh, sinh viên thông qua phương phát học tập thảo luận nhóm, thuyết trình,... Kết quả học tập đạt loại khá, giỏi của học sinh, sinh viên ngày càng được nâng cao.

- Với hơn 30 phòng học lý thuyết, xưởng thực hành rộng rãi, thoáng mát, hệ thống âm thanh, máy chiếu đa năng, phòng thí nghiệm chuyên dụng, máy tính nối mạng internet, wireless, thư viện hàng ngàn đầu sách giúp HSSV tra cứu thông tin, khu tự học đáp ứng nhu cầu thảo luận, phát triển, tự sáng tạo… Hệ thống ký túc xá đáp ứng trên 200 chỗ nội trú hàng năm.

 QUYỀN LỢI CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do Bộ GD&ĐT ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

Ngoài ra, các sinh viên trúng tuyển vào trường ĐHSPKT Vĩnh Long được hưởng thêm các ưu tiên sau:

- Miễn học phí 100% (Sinh viên trúng tuyển bậc ĐHSPKT).

- Được xét cấp học bổng từng học kỳ.

- Được hưởng trợ cấp xã hội và ưu đãi giáo dục theo quy định của Nhà nước.

- Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và hỗ trợ thủ tục vay vốn học tập.

- Được tư vấn giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động sau khi ra trường.

- Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục học liên thông lên trình độ cao hơn tại trường hoặc các trường đại học khác trong và ngoài nước.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CẤU TRÚC KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT VÀ CÁC HỌC PHẦN THUỘC KHỐI KIẾN THỨC SƯ PHẠM

1. ĐẠI HỌC

Ngành

Thời gian đào tạo (năm)

Tổng số  tín chỉ

Cấu trúc các khối kiến thức

Khối kiến thức Giáo dục đại cương

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Tổng số

Kiến thức cơ sở ngành

Kiến thức chuyên ngành

 

Thực tập

Tốt nghiệp

1. Công nghệ kỹ thuật ô tô

4

141

50

91

34

29

25

12

2. Công nghệ thực phẩm

4

150

50

100

36

40

12

12

3. Công nghệ thông tin

4

150

50

100

31

34

23

12

4. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

4

151

50

101

38

33

18

12

5. Công nghệ KT điện, điện tử

4

150

50

100

38

25

25

12

6. Công nghệ chế tạo máy

4

152

50

102

38

28

24

12

7. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

4

143

50

93

32

30

19

12

8. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

4

150

50

100

43

37

8

12

9. Thú y

5

172

54

118

33

67

8

10

10. Công tác xã hội

4

138

51

87

31

40

6

10

Không bao gồm: Giáo dục thể chất (3TC) và Giáo dục quốc phòng (8TC)

CÁC HỌC PHẦN THUỘC KHỐI KIẾN THỨC SƯ PHẠM TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TC

BẮT BUỘC

SỐ TC

TỰ CHỌN

1

Tâm lý học nghề nghiệp

2

 

2

Giáo dục học nghề nghiệp

2

 

3

Kỹ năng và phương pháp dạy nghề

3

 

4

Phương tiện dạy học

2

 

5

Lôgíc học

1

 

6

Thực tập sư phạm

3

 

Chọn 1 trong 3 học phần

7

Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp

 

1

Phát triển chương trình dạy nghề

 

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

 

2. CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT (KỸ SƯ THỰC HÀNH)

Ngành

Thời gian đào tạo (năm)

Tổng số tín chỉ

Cấu trúc các khối kiến thức

Khối kiến thức GDĐC

Khối kiến thức GDCN

Tổng số

Kiến thức cơ sở ngành

Kiến thức chuyên ngành

 

Thực tập

Tốt nghiệp

1. Công nghệ kỹ thuật Ô tô

3

117

37

80

26

18

29

7

2. Công nghệ thực phẩm

3

113

43

70

26

26

11

7

3. Công nghệ thông tin

3

116

37

79

23

21

28

7

4. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

3

116

37

79

27

26

19

7

5. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

3

117

37

80

30

20

23

7

6. Công nghệ chế tạo máy

3

117

36

81

23

22

29

7

7. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

 

115

37

78

23

21

27

7

8. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

3

115

36

79

24

25

23

7

Không bao gồm: Giáo dục thể chất (3TC) và Giáo dục quốc phòng (8TC)

Ban tuyển sinh ĐH SPKT Vĩnh Long