Main Page

Giới thiệu Trường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG (VLU)

Huy chương lao động hạng Nhì, hạng Ba

Biểu tượng vàng Nguồn nhân lực Việt Nam


Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long là trường công lập thuộc hệ thống đào tạo quốc dân của Việt Nam. Hiện tại nhà trường do bộ LĐ-TB&XH quản lý về nhân sự và Bộ GDĐT quản lý về chuyên môn.

Với vị trí nằm giữa trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, là một trong những trường trọng điểm về dạy nghề của cả nước, do dự án “Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề” đầu tư.

Trong những năm qua trường đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao hàng ngàn GVDN và cán bộ kỹ thuật cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh thành khác của đất nước.

Qua thăm dò, hiện nay đội ngũ này đã phát huy năng lực tại nơi làm việc rất tốt, rất nhạy bén trong quá trình tiếp thu công nghệ mới, có nhiều người đã trở thành cán bộ chủ chốt ở các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề hoặc các cơ quan, đơn vị, nhà máy xí nghiệp, ...phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

1. Công nghệ kỹ thuật ô tô, 03 chuyên ngành: Điện ô tô; Động cơ đốt trong; Khung gầm ô tô.

2. Công nghệ chế tạo máy, 02 chuyên ngành: Công nghệ gia công kim loại; Công nghệ gia công chính xác-CNC.

3. Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử, 04 chuyên ngành: Hệ thống điện; Điện công nghiệp; Điện tử công nghiệp; Điện tử truyền thông.

4. Công nghệ thông tin, 04 chuyên ngành: Hệ thống thông tin; Truyển thông và Mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính.

5. Công nghệ thực phẩm, 03 chuyên ngành: Chế biến thủy sản; Kiểm nghiệm thực phẩm; Chế biến thực phẩm.

6. Công nghệ kỹ thuật cơ khí, 02 chuyên ngành: Kỹ thuật thiết kế cơ khí; Công nghệ vật liệu và đo kiểm tiên tiến.

7. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, 02 chuyên ngành: Thiết kế hệ thống cơ điện tử; Thiết kế sản phẩm cơ điện tử.

8. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, 02 chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển; Tự động hóa.

9. Thú y.

10. Công tác xã hội.

11. Công nghệ sinh học.

12. Công nghệ kỹ thuật giao thông.

13. Công nghệ kỹ thuật nhiệt

14. Giáo dục mầm non.

15. Du lịch.

16. Luật.

17. Luật Kinh tế.

18. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.

19. Báo chí.

ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG

ĐẠI HỌC VLVH

1. Công nghệ kỹ thuật ô tô

2. Công nghệ chế tạo máy

3. Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử

4. Công nghệ thông tin

5. Công nghệ thực phẩm

6. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

8. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

9. Thú y

10. Công tác xã hội

11. Công nghệ sinh học

12. Công nghệ kỹ thuật giao thông

13. Công nghệ kỹ thuật nhiệt

14. Giáo dục mầm non

15. Du lịch

16. Báo chí

17. Luật

18. Luật kinh tế

19. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

1. Công nghệ kỹ thuật ô tô

2. Công nghệ chế tạo máy

3. Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử

4. Công nghệ thông tin

5. Công nghệ thực phẩm

6. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

8. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

9. Thú y

10. Công tác xã hội

11. Công nghệ sinh học

12. Công nghệ kỹ thuật giao thông

13. Công nghệ kỹ thuật nhiệt

14. Giáo dục mầm non

15. Du lịch

16. Báo chí

17. Luật

18. Luật kinh tế

19. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

CAO ĐẲNG CHÍNH QUY

1. Thiết kế đồ họa

2. Kế toán doanh nghiệp

3. Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ

4. Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp  máy tính

5. Tin học văn phòng

6. Quản trị cơ sở dữ liệu

7. Quản trị mạng máy tính

8. Thiết kế và quản lý Website

9. Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

10. Cắt gọt kim loại

11. Công nghệ hàn

12.  Kỹ thuật máy nông nghiệp

13. Công nghệ kỹ thuật ô tô

14. Sửa chữa máy tàu thủy

15. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

16. Công nghệ chế tạo máy

17. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

18. Điện công nghiệp

19. Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí

20. Cơ điện tử

21. Điện tử công nghiệp

22. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

23. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

24. Chế biến thực phẩm

25. Công nghệ thực phẩm

26. Thú y

27. Công tác xã hội

28. Công nghệ sinh học

29. Công nghệ kỹ thuật giao thông

30. Công nghệ kỹ thuật nhiệt

31. Du lịch (Hướng dẫn du lịch)

32. Luật (Dịch vụ pháp lý)

33. Luật kinh tế (Công chứng)

34. Báo chí

35. Công nghệ kỹ thuật xây dựng


ĐÀO TẠO THẠC SĨ

1. Công nghệ thông tin

2. Kỹ thuật cơ khí

3. Kỹ thuật điện tử

4. Kỹ thuật điện (thiết bị điện)

5. Kỹ thuật cơ khí động lực

6. Luật học

7. Giáo dục và phát triển cộng đồng

8. Quản lý giáo dục

9. Chính trị học

10. Triết học

11. Toán học

12. Văn học

13. Hóa học

14. Giáo dục học (bậc mầm non và tiểu học)

15. Giáo dục thể chất

16. Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn: Giáo dục chính trị, Kỹ thuật công nghiệp, Toán, Ngữ Văn, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Lịch sử, Tiếng anh

 

BỒI DƯỠNG NÂNG CAO

- Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nghề cho các đối tượng là giáo viên, các bộ quản lý... chưa qua trường lớp sư phạm.

- Liên kết đào tạo liên thông từ cao đẳng lên bậc đại học các ngành đào tạo.

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy nghề về các lĩnh vực công nghệ mới cho các nghề trọng điểm như: Công nghệ ô tô, Công nghệ chế tạo máy, Cơ điện tử, Điện – điện tử, Công nghệ thông tin…

ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ

1. Điện công nghiệp

2. Công nghệ ô tô

3. Cắt gọt kim loại trên CNC

4. Cắt gọt kim loại trên máy tiện vạn năng

5. Hàn

6. Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

7. Điện tử công nghiệp

8. Vận hành sửa chữa thiết bị điện lạnh

9. Cơ điện tử

10. Thiết kế đồ họa

 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CHUNG

* Đào tạo ra đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học cho các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở giáo dục trong cả nước nói chung và Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng.

* Nắm vững lý thuyết và kỹ năng nghề đã học. Vận dụng thành thạo các kỹ năng để hành nghề. Có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có tư duy khoa học, năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp.

 * Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ sư phạm, vận dụng tổng hợp các phương pháp giảng dạy tiên tiến một cách có hệ thống, giúp đỡ HS-SV trong các hoạt động thực hành.

ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

Đội ngũ giảng viên cơ hữu đến tháng 12/2016: Phó giáo sư: 05 (2.2%), Tiến sĩ 15 (6.7%), Nghiên cứu sinh 24 (10.8%), Thạc sĩ 115 (51.6%), Cao học 37 (16.6%), và Đại học 27 (12.1%).

MÔI TRƯỜNG - PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP

- Môi trường học tập lành mạnh với những thiết bị máy móc thực hành hiện đại, phương pháp giảng dạy tiên tiến, trang bị cho học sinh, sinh viên những kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp và khả năng tin học và ngoại ngữ để làm việc.

- Nhà trường xác định chất lượng đội ngũ giảng viên có ý nghĩa quan trọng đến việc đảm bảo chất lượng đào tạo, do đó đã không ngừng bổ sung các giảng viên có trình độ và phẩm chất tốt để phục vụ cho mục tiêu đào tạo, không ngừng cải tiến phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tính năng động của học sinh, sinh viên thông qua phương phát học tập thảo luận nhóm, thuyết trình,... Kết quả học tập đạt loại khá, giỏi của học sinh, sinh viên ngày càng được nâng cao.

- Với hơn 40 phòng học lý thuyết, xưởng thực hành rộng rãi, thoáng mát, hệ thống âm thanh, máy chiếu đa năng, phòng thí nghiệm chuyên dụng, máy tính nối mạng internet, wireless, thư viện hàng ngàn đầu sách giúp HSSV tra cứu thông tin, khu tự học đáp ứng nhu cầu thảo luận, phát triển, tự sáng tạo… Hệ thống ký túc xá đáp ứng trên 500 chỗ nội trú hàng năm.

CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do Bộ GD&ĐT và Bộ LĐTB&XH ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển. Ngoài ra, các sinh viên trúng tuyển vào trường ĐHSPKT Vĩnh Long được hưởng thêm các ưu tiên sau:

1. Học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP và miễn học phí 100% cho sinh viên trúng tuyển bậc ĐHSPKT;

2. Miễn học phí  năm học 2017-2018 đối với sinh viên trúng tuyển vào trường  có hộ khẩu tại các tỉnh Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng lũ lụt năm 2016;

3. Xét cấp học bổng từng học kỳ đối với sinh viên loại khá, giỏi trở lên;

4. Được hưởng trợ cấp xã hội và ưu đãi giáo dục theo quy định của Nhà nước;

5. Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và hỗ trợ thủ tục vay vốn học tập;

6. Được tư vấn giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động sau khi ra trường.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chương trình đào tạo hiệu quả, đáp ứng thị trường lao động trong và ngoài nước;

2. Trường Đại học duy nhất trên toàn quốc sinh viên ra trường phải đạt chứng chỉ kỹ năng nghề bậc 3/5;

3. Được đào tạo Tiếng Nhật và giới thiệu việc làm tại Nhật Bản sau khi tốt nghiệp ra trường;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG

Vinh Long University Of Technology Education

Địa chỉ: 73 Nguyễn Huệ, Phường 2, TP.Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

Điện thoại: 0703 822141 - Fax: 0703 821003 - Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.