Main Page

Thú Y (D640101)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH THÚ Y

Tên chương trình: Thú y (Veterinary medicine)

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Thú y (Veterinary medicine)            Mã số: D640101

Loại hình đào tạo: Chính quy

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu

Đào tạo cán bộ khoa học trình độ đại học có kiến thức cơ bản và chuyên môn vững chắc, có thái độ lao động nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành thú y và chăn nuôi động vật nông nghiệp.

1.2. Chuẩn đầu ra

1.2.1. Kiến thức

- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực xã hội, nhân văn phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

- Có kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

- Có trình độ tin học tương đương trình độ B và và trình độ tiếng Anh A2 theo khung ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam.;

- Có kiến thức cơ bản về giải phẫu cơ thể vật nuôi; sinh lý chức năng của các tổ chức, cơ quan trong cơ thể; các cơ quan – tổ chức bệnh lý, đánh giá tình hình và hiểu biết về dịch bệnh, khả năng đề kháng của cơ thể khi có mầm bệnh xâm nhập; tính chất, tác dụng và cách sử dụng thuốc thú y;

- Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn: quá trình bệnh lý khi vật nuôi mắc bệnh; các bệnh nội khoa, bệnh ngoại khoa, bệnh sản khoa, bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng, ...và các phương pháp chẩn đoán, phòng, điều trị bệnh trong chăn nuôi;

- Độc lập nghiên cứu chuyên sâu về thú y, các quy trình phân lập vi khuẩn, virus trong chẩn đoán bệnh.

- Có khả năng tiếp tục học ở trình độ sau đại học và học thêm ngành 2 các chuyên ngành khác trong cùng khối ngành ở trình độ đại học và các bậc học cao hơn.

1.2.2. Kỹ năng

- Xây dựng và thực hiện tốt chương trình quản lý dịch bệnh trong chăn nuôi; thực hiện tốt nguyên tắc sử dụng các loại thuốc thú y, vi sinh vật và truyền nhiễm; chẩn đoán, phòng và điều trị các bệnh: truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh sản khoa, bệnh ngoại khoa... và kiểm soát, khống chế bệnh tật ở cơ sở sản xuất, các trang trại chăn nuôi;

- Nghiên cứu và chuyển giao các kỹ thuật và công nghệ ngành thú y vào thực tiễn sản xuất; chế tạo ra các loại vacxin, thuốc thú y để chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi có hiệu quả;

- Tổ chức, quản lý và điều hành kỹ thuật sử dụng thuốc, vacxin trong phòng, điều trị bệnh cho vật nuôi ở một đơn vị sản xuất (trang trại, doanh nghiệp). Sử dụng các sản phẩm thú y để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa, hấp thu, nâng cao năng suất sinh sản, khả năng đề kháng và tăng trọng ở vật nuôi;

- Hướng dẫn, sử dụng thuốc thú y; phòng và điều trị các bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm;

- Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức mới trong lĩnh vực thú y;

- Sử dụng thành thạo các phương tiện hiện đại, thiết bị công nghệ; viết được báo cáo và giao tiếp tốt;

- Quản lý kỹ thuật thú y tại các công ty sản xuất thuốc thú y, tại các địa phương và trang trại chăn nuôi.

1.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;

- Tích cực, chủ động, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm trong học tập, trong công tác chuyên môn, trong nghiên cứu khoa học.

- Có phương pháp làm việc khoa học, hợp tác với đồng nghiệp và có khả năng tư duy sáng tạo.

- Làm việc tại các cơ quan quản lý và chỉ đạo sản xuất nông nghiệp;

- Làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, sản phẩm, hóa dược phục vụ thú y, doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành thú y;

- Làm việc tại các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ có liên quan đến quản lý nông nghiệp và chuyển giao kỹ thuật thú y, các tổ chức triển khai thực hiện các dự án về giám sát, phòng và chống các bệnh động vật; kiểm dịch các sản phẩm động vật, đảm bảo vệ sinh an toàn các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật.

- Làm việc tại các trang trại, công viên, vườn thú, các trạm kiểm dịch động vật tại các sân bay, cửa khẩu, trạm kiểm dịch trên địa bàn các xã, huyện, tỉnh.

2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 5 năm

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: Khối lượng kiến thức toàn khóa: 164 tín chỉ

4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

- Qui trình đào tạo thực hiện theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 về quyết định ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và quyết định số 42/QD-ĐHSPKTVL-ĐT ngày 14 tháng 7 năm 2015 về việc ban hành Quy định đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ.

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu hội đủ các điều kiện sau:

  + Tích lũy các học phần và số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; Điểm trung bình chung của các học phần đạt từ 2,0 trở lên.

  + Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập trong năm học cuối.

  + Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất và hoàn thành các môn điều kiện đầu ra (Anh văn, tin học).

6. THANG ĐIỂM:

Theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015về quyết định ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và quyết định số 42/QD-ĐHSPKTVL-ĐT ngày 14 tháng 7 năm 2015 về việc ban hành Quy định đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ.

7. CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH (TÍNH THEO SỐ TÍN CHỈ)

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

TỔNG CỘNG

Bắt buộc

Tự chọn

Lý thuyết

Thực tập

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

33

4

4

41

-       Lý luận chính trị

10

10

-       Khoa học xã hội và nhân văn

2

4

6

-       Toán và KHTN

21

4

0

25

-       Giáo dục thể chất

3

0

3

-       Giáo dục quốc phòng

8

0

8

GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

68

35

10

113

-       Kiến thức cơ sở ngành

26

7

33

-       Kiến thức ngành

42

16

10

68

-       Thực tập

12

12

TỐT NGHIỆP

 

 

10

10

Chọn 1 trong 2

+ Khóa luận tốt nghiệp

0

10

10

+ Các học phần tốt nghiệp

0

10

10

Tổng khối lượng

 

 

 

164

Ghi chú: Không kể giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

8. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

TT

MÃ HỌC PHẦN

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

Bắt buộc

Tự chọn

Lý Thuyết

Thực tập

8.1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

33

4

4

8.1.1. Lý luận chính trị

10

 

 

1

CT1101

Những nguyên bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin

5

2

CT1102

ng Hồ C Minh

2

3

CT1103

Đưng lối cách mạng của Đng CSVN

3

8.1.2. Khoa học xã hội và nhân văn

2

4

4

CT1104

Pháp luật đại cương

2

5

Chọn 1 trong 2 học phần

2

CT1105

Con người và môi trường

CT1106

Nhập môn xã hội học

6

Chọn 1 trong 2 học phần

2

CB1115

Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục – đào tạo

KT1117

Quản lý kinh tế

8.1.3. Toán, khoa học tự nhiên

21

4

 

7

TP1203

Hóa phân tích

2

1

8

CB1109

Xác suất thống kê

3

9

CB1113

Hóa học đại ơng

2

1

10

CB1120

Sinh học đại ơng

2

1

11

CB1119

Hóa hữu cơ

2

1

12

CB1106

Toán cao cấp A1

3

13

CB1107

Toán cao cấp A2

3

14

CB1125

Sinh học phân tử

2

15

CB1126

Hoá sinh đại cương

2

8.1.5. Giáo dục thể chất

 

3

 

16

TC1101

Giáo dục thể chất 1

1

17

TC1102

Giáo dục thể chất 2

1

18

TC1103

Giáo dục thể chất 3

1

8.1.6. Giáo dục quốc phòng – An ninh

8

19

QP1101

Đường lối quân sự của Đảng

3

20

QP1102

Công tác quốc phòng – An ninh

2

21

QP1103

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK

3

8.2. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

 

 

 

8.2.1. KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH

26

7

 

22

TY1201

Động vật học

2

23

TY1202

Giải phẫu động vật

3

1

24

TY1203

Sinh lý động vật

4

1

25

TY1204

Dinh dưỡng động vật

2

1

26

TY1205

Vi sinh vật đại cương

2

27

TY1206

Dược lý học thú y

2

1

28

TY1207

Miễn dịch học thú y

2

1

29

TY1208

Chọn giống gia súc

2

30

TY1209

Cơ thể học gia súc

2

1

31

TY1210

Di truyền học động vật

2

32

TY1211

Mô học

3

1

8.2.2. KIẾN THỨC NGÀNH

42

16

 

33

TY1301

Bệnh lý học thú y 1

2

1

34

TY1302

Bệnh lý học thú y 2

2

1

35

TY1303

Độc chất học thú y

2

36

TY1304

Chẩn đoán bệnh thú y

2

1

37

TY1305

Dịch tễ học thú y

2

38

TY1306

Bệnh nội khoa

3

1

39

TY1307

Bệnh truyền nhiễm thú y

3

1

40

TY1308

Bệnh học thủy sản

2

1

41

TY1309

Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng  thú y

3

1

42

TY1310

Ngoại khoa thú y

2

1

43

TY1311

Kiểm nghiệm thú sản

2

1

44

TY1312

Sản khoa và thụ tinh nhân tạo

3

1

45

TY1313

Chăn nuôi gia cầm

1

1

56

TY1314

Chăn nuôi heo

1

1

47

TY1315

Chăn nuôi trâu bò

1

1

48

TY1316

Bệnh chó mèo

1

1

49

TY1317

Thức ăn gia súc

2

50

TY1318

Luật thú y

2

51

TY1319

Vi sinh thú y

2

1

52

TY1320

Tin học ứng dụng - CN&TY

2

1

53

TY1321

Bệnh dinh dưỡng gia súc

2

54

Chọn 4 trong 11 học phần

 

8

TY1322

Nuôi động vật thí nghiệm

2

TY1323

Vệ sinh thú y

2

TY1324

Bệnh động vật hoang dã

2

TY1325

Dược lý học lâm sàng thú y

2

TY1326

Chăn nuôi dê, thỏ

2

KT1327

Marketing căn bản

2

TY1328

Khoa học Ong

2

TY1329

Vệ sinh an toàn thực phẩm nguồn gốc động vật

2

TY1330

Chẩn đoán phòng thí nghiệm

2

TY1331

Chăn nuôi chó, mèo

2

TY1332

Quản lý dịch bệnh đàn gia súc

2

55.

Chọn 1 trong 2 học phần

2

TY1334

Nông học đại cương

2

TY1335

Hệ thống nông nghiệp

2

Thực tập

12

56

TY1536

Thực tập thú y cơ sở

2

57

TY1537

Thực tập trang trại

5

58

TY1538

Thực tập bệnh xá

5

8.2.3. TỐT NGHIỆP

 

 

10

Sinh viên thực hiện khóa văn tốt nghiệp hoặc học các học phần tốt nghiệp:

59

TY1601

Khóa luận tốt nghiệp

10

10

Các học phần tốt nghiệp:

60

TY1602

Bệnh truyền lây giữa người và động vật

2

61

TY1603

Dược liệu học thú y

2

62

TY1604

Quyền lợi và tập tính học động vật

2

63

TY1605

Tiểu luận tốt nghiệp TY

4

9. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH

- Chương trình áp dụng cho trình độ Đại học ngành Thú Y, thời gian đào tạo 5 năm, bao gồm các khối kiến thức Giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành, thực hành, khóa luận tốt nghiệp; tổng cộng là 164 tín chỉ.

- Khi viết đề cương chi tiết học phần, người biên soạn căn cứ vào số tín chỉ của từng học phần để bố trí thời gian cho hợp lý; nội dung mô tả vắn tắc của từng học phần ở mục 5 dùng để tham khảo, dựa vào đó người biên soạn sẽ phát triển đầy đủ hơn, phù hợp với điều kiện thực tế của trường.

- Trong mô tả học phần ở mục 5 có phần điều kiện tiên quyết và học phần trước. Nếu là điều kiện tiên quyết thì sinh viên phải hoàn thành và không nợ học phần điều kiện tiên quyết mới học được học phần sau; nếu là học phần trước thì sinh viên có thể học học phần tiếp theo chỉ cần học xong học phần này mà không nhất thiết phải đạt học phần này.

- Cây tiến trình là căn cứ để Cố vấn học tập tư vấn cho sinh viên chọn số học phần và số tín chỉ cho từng học kỳ phù hợp với khả năng của từng sinh viên.

- Khi giảng dạy, với các học phần lý thuyết, cán bộ giảng dạy cần giúp sinh viên tiếp thu những điểm cốt lõi của kiến thức trong học phần. Để mở rộng vấn đề và lĩnh hội đầy đủ những nội dung trong học phần, cán bộ giảng dạy phải giao nhiệm vụ, bài tập để sinh viên tự học hoặc thảo luận nhóm.

- Với các học phần thực hành, khi giảng dạy cần giúp sinh viên thực hiện các thao tác, kỹ năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của từng bài thực hành.

Xem các ngành đào tạo khác:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG

Vinh Long University Of Technology Education

Địa chỉ: 73 Nguyễn Huệ, Phường 2, TP.Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

Điện thoại: 0703 822141 - Fax: 0703 821003 - Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.